Tuyển sinh 10 Đồng Tháp 2015 (Riêng tư - chỉ dành cho học viên)

TS 10 Đồng Tháp 2015 - Bài 1: Chỉ số BMI

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 1G

Point: 25

Độ khó: Dễ (1/4 điểm)

Lưu ý: Đề gốc có lời nhắc khi nhập (ví dụ "Nhap n = "), nhưng trên web chỉ cần đọc dữ liệu từ bàn phím (stdin) và in kết quả ra màn hình (stdout), không in lời nhắc hay chữ thừa.

Chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người. Gọi $W$ là khối lượng của một người (kg) và $H$ là chiều cao (mét), $BMI = \dfrac{W}{H^2}$.

Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới: BMI < 20: người gầy; 20 ≤ BMI ≤ 30: người lí tưởng; BMI > 30: người béo. (Bài này chỉ yêu cầu tính chỉ số BMI, không cần phân loại.)

Input

  • Một dòng duy nhất gồm số nguyên dương $W$ ($W \le 500$) và số thực dương $H$ ($H \le 3$) cách nhau bởi dấu cách. $H$ có tối đa 2 chữ số thập phân.
  • Dữ liệu đảm bảo kết quả không rơi đúng vào điểm giữa của hai giá trị làm tròn (không có nhập nhằng khi làm tròn).

Output

  • In ra chỉ số BMI, làm tròn đến một chữ số thập phân (chỉ in số, ví dụ 22.6).

Sample Input 1

60 1.63

Sample Output 1

22.6

Giải thích 1

$60 / 1.63^2 \approx 22.58$, làm tròn thành 22.6.

Sample Input 2

40 1.5

Sample Output 2

17.8

Giải thích 2

$40 / 1.5^2 \approx 17.78$, làm tròn thành 17.8.


TS 10 Đồng Tháp 2015 - Bài 2: Khuyến mãi

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 1G

Point: 25

Độ khó: Trung bình (2/4 điểm)

Lưu ý: Đề gốc có lời nhắc khi nhập (ví dụ "Nhap n = "), nhưng trên web chỉ cần đọc dữ liệu từ bàn phím (stdin) và in kết quả ra màn hình (stdout), không in lời nhắc hay chữ thừa.

Nhân dịp tổng kết năm học, hội cha mẹ học sinh cần mua $N$ quyển tập để khen thưởng cho học sinh giỏi. Giá một quyển tập là 3000 đồng, và cứ mỗi lần khách hàng mua $M$ quyển tập thì được cửa hàng tặng thêm một quyển tập khuyến mãi (mua $kM$ quyển thì được tặng $k$ quyển). Hỏi hội cha mẹ học sinh cần có ít nhất bao nhiêu tiền để có đủ $N$ quyển tập (tính cả quyển được tặng).

Input

  • Một dòng duy nhất gồm hai số nguyên dương $N$, $M$ cách nhau bởi dấu cách ($1 \le N, M \le 10^5$).

Output

  • In ra số nguyên $S$ là số tiền (đồng) cần có để có đủ $N$ quyển tập.

Sample Input 1

9 3

Sample Output 1

21000

Giải thích 1

Mua 7 quyển thì được tặng 2 quyển (7 / 3 = 2), đủ 9 quyển. Mua 6 quyển chỉ được 6 + 2 = 8 quyển. Số tiền là $7 \times 3000 = 21000$.

Sample Input 2

5 6

Sample Output 2

15000

Giải thích 2

Không đủ $M = 6$ quyển để được tặng nên phải mua cả 5 quyển.


TS 10 Đồng Tháp 2015 - Bài 3: Bảng chữ điện tử

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 1G

Point: 25

Độ khó: Trung bình (2/4 điểm)

Lưu ý: Đề gốc có lời nhắc khi nhập (ví dụ "Nhap n = "), nhưng trên web chỉ cần đọc dữ liệu từ bàn phím (stdin) và in kết quả ra màn hình (stdout), không in lời nhắc hay chữ thừa.

Bảng chữ điện tử dùng để hiển thị một xâu kí tự, độ dài của bảng là số lượng kí tự hiển thị của bảng. Thông thường, tại một thời điểm bảng chữ điện tử không hiển thị hết một xâu kí tự. Để hiển thị hết một xâu kí tự người ta thiết kế:

  • Sau một giây, xâu kí tự được dịch chuyển từ phải sang trái một kí tự;
  • Kí tự đến bìa trái của bảng điện tử sau khi dịch chuyển sẽ quay về cuối xâu.

Chẳng hạn: độ dài của bảng là 10, xâu kí tự TUYENSINH10. Giây thứ nhất bảng hiển thị 1 kí tự T; giây thứ hai bảng hiển thị 2 kí tự TU, ... giây thứ 10 bảng hiển thị 10 kí tự TUYENSINH1, giây thứ 11 bảng hiển thị 10 kí tự UYENSINH10, giây thứ 12 bảng hiển thị 10 kí tự YENSINH10T, ...

Cho trước độ dài của bảng là 10, cho xâu $S$ và thời điểm $T$. Hãy in ra xâu mà bảng điện tử hiển thị ở thời điểm $T$ giây.

Input

  • Dòng 1: xâu $S$ có từ 10 đến 50 kí tự, gồm các chữ cái và chữ số, không chứa dấu cách.
  • Dòng 2: số nguyên dương $T$ ($1 \le T \le 100$).

Output

  • In ra xâu mà bảng hiển thị ở thời điểm $T$ giây.

Sample Input 1

TUYENSINH10
5

Sample Output 1

TUYEN

Giải thích 1

Giây thứ 5 bảng hiển thị 5 kí tự đầu.

Sample Input 2

TUYENSINH10
10

Sample Output 2

TUYENSINH1

Sample Input 3

TUYENSINH10
12

Sample Output 3

YENSINH10T

TS 10 Đồng Tháp 2015 - Bài 4: Văn phòng một cửa

Nộp bài
Time limit: 1.0 / Memory limit: 1G

Point: 25

Độ khó: Dễ (1/4 điểm)

Lưu ý: Đề gốc có lời nhắc khi nhập (ví dụ "Nhap n = "), nhưng trên web chỉ cần đọc dữ liệu từ bàn phím (stdin) và in kết quả ra màn hình (stdout), không in lời nhắc hay chữ thừa.

Tại văn phòng một cửa của Ủy ban nhân dân thành phố có $N$ người nộp hồ sơ, theo thứ tự bắt số từ 1 đến $N$ (người số 1 được xử lý đầu tiên, rồi lần lượt đến người số 2, 3, ...). Tùy theo loại hồ sơ, thời gian xử lí công việc cho hồ sơ của người thứ $i$ là $t_i$ phút. Hãy tính thời gian (phút) chờ của người thứ $k$ để đến lượt xử lí hồ sơ của mình (tính từ lúc bắt đầu làm việc đến lúc hồ sơ của người $k$ bắt đầu được xử lí; người số 1 chờ 0 phút).

Input

  • Dòng 1: số nguyên dương $N$ ($1 \le N \le 50$).
  • Dòng 2: $N$ số nguyên dương $t1, t2, \dots, tN$ ($1 \le ti \le 10$).
  • Dòng 3: số nguyên $k$ ($1 \le k \le N$).

Output

  • In ra một số nguyên là thời gian chờ của người thứ $k$.

Sample Input 1

5
2 3 2 5 3
4

Sample Output 1

7

Giải thích 1

Người thứ 4 phải chờ 3 người đầu xử lý xong: 2 + 3 + 2 = 7 phút.

Sample Input 2

3
3 4 5
1

Sample Output 2

0

Giải thích 2

Người số 1 được xử lý ngay nên chờ 0 phút.